Hương dẫn nuôi vịt thương phẩm star 53
Giống vịt này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều mô hình trang trại và có giá trị kinh tế cao được xuất bán rộng rãi ở nhiều nơi. Vịt thương phẩm đa dạng nhiều chủng loại vịt giống, hiện nay vịt Grimaud có ba chủng loại được nuôi phổ biến là STAR 42, STAR 53, STAR 76
1. An toàn sinh học
a) An toàn sinh học là gì?
An toàn sinh học là việc thực hiện các biện pháp nhằm làm giảm nguy cơ lây nhiễm và phát tán các mầm bệnh.
Các yếu tố cơ bản của an toàn sinh học:
- Cách ly: cách ly có nghĩa là tạo nên những khoảng cách và hàng rào để không cho con người, vật nuôi, xe cộ, vật dụng,…vào khu vực nuôi vịt nếu không cần thiết.
- Vệ sinh: vệ sinh có nghĩa là bất kỳ vật dụng nào khi đi qua hàng rào ngăn cách( cả ra và vào) đều phải vệ sinh, làm sạch cẩn thận.
- Sát trùng: biện pháp sát trùng chỉ có tác dụng khi vật dụng đã được vệ sinh, làm sạch; thuốc sát trùng sử dụng đúng nồng độ; thời gian tiếp xúc với thuốc sát trùng đủ lâu.
Ý nghĩa của chương trình an toàn sinh học:
- Đây là biện pháp dễ làm và rẻ tiền nhất so với điều trị bệnh.
- Giữ cho vịt khỏe mạnh, không dịch bệnh và cho năng suất cao.
- Giảm chi phí thú y, tăng thu nhập cho người căn nuôi.
- Cung cấp cho người tiêu dung các sản phẩm vịt có chất lượng.
Một số qui định cần tuân thủ:
Tất cả mọi người làm việc trong trại chăn nuôi cần hiểu rõ ý nghĩa của chương trình an toàn sinh học.
- Mỗi trại cần có hàng rào ngăn cách để tránh sự xâm nhập” không được phép” của con người xe cộ hay con vật khác. Chỉ có những người có nhiệm vụ mới được ra vào trại.
- Công nhân cần vào trại phải tắm thay bảo hộ lao động, do nơi tắm cũng là tác nhân rủi ro về an toàn sinh học, nên cũng phải luôn sạch sẽ và được thiết kế cho khu sạch riêng, khu bẩn riêng.
- Đồng phục và quần áo bảo hộ nên được phân biệt bằng màu sắc để giúp việc di chuyển của nhân sự trong trại.
- Không một con gia cầm, gia súc, thú nuôi nào được phép vào chuồng nuôi vịt. Các chuồng nuôi phải ngăn được động vật hoang dã: chuột, chim trời,…
- Vịt chết cần được tiêu hủy ngay trong trại.
b) Vệ sinh thú y trong trại
- Trước khi tiếp nhận đàn vịt 15 ngày, phải kết thúc công việc vệ sinh chuồng trại, đường ống nước và khu vực xung quanh bao gồm chà rửa sạch sẽ các dụng khử trùng bằng vôi bột và phun thuốc sát trùng.
- Công việc rửa chuồng trại và các dụng cụ chăn nuôi là cực kỳ quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi. Do đó phải rửa sạch sẽ các tạp chất, đặc biệt là chất hữu cơ: phân, trấu, thức ăn thừa… và phải rửa bằng nước sạch( nước uống được). Nên nhớ, chuồng trại sạch sẽ thì phun thuốc sát trùng mới có hiệu quả.
- Nước cho vịt uống nên được lấy mẫu đưa đi kiểm nghiệm trước khi nuôi vịt, sau đó kiểm tra lại 6 tháng 1 lần, để đảm bảo tiêu chuẩn nước uống về vật lý, hóa học, vi sinh vật…
- Trong quá trình nuôi phải vệ sinh máng ăn, máng uống, khu vực uống nước sạch sẽ để giảm mùi hôi thối trong chuồng vịt, cũng như tránh phát sinh và lây lan một số bệnh truyền nhiễm như bệnh Ecoli, bệnh thương hàn, tụ huyết trùng, dịch tả vịt…
2. QUẢN LÝ CHĂM SÓC ĐÀN VỊT
a) Công tác chuẩn bị trước khi đàn vịt đến
- Chìa khóa thành công trong việc nuôi vịt Grimaud là phải có chương trình an toàn sinh học và chương trình quản lý chăm sóc đàn vịt hiệu quả trước khi đàn vịt về đến trại.
- Xin nhắc lại, công tác vệ sinh thú y và phun thuốc khử trùng, sát trùng đường nước, thiết bị chăn nuôi là vô cùng cần thiết.
- Vận chuyển đàn vịt giống về trại bằng xe đảm bảo về nhiệt độ, thông thoáng, đã khử trùng và vệ sinh sạch sẽ.Vận chuyển vịt về về trại và cho vào chuồng nuôi càng sớm càng tốt.
- Trong giai đoạn úm, lớp trấu độn chuồng phải đều, phẳng, dày khoảng 2-3cm để tránh mất nhiệt và cản trở vịt con trong quá trình tìm thức ăn, nước uống.
- Chuồng úm phải kín tránh vịt con bị lạnh. Tuy nhiên, phải lưu ý đến độ thông thoáng sau 4-5 ngày tuổi, thời tiết nóng hay lạnh.
b) Chương trình vắc xin
|
Tuổi vịt |
Tên vắc xin |
Tên thương mại |
Liều (ml/con) |
Vị trí chích |
|
10 ngày |
Viêm gan |
Vắc xin viêm gan vịt |
0,3ml |
Dưới da cổ |
|
14 ngày |
Cúm gia cầm |
H5N1 Re-6 |
0,5ml |
Dưới da cổ |
|
21 ngày |
Dịch tả vịt |
Vaxiduk |
0,5ml |
Dưới da cổ |
|
25 ngày |
Tụ huyết trùng |
Vắc xin tụ huyết trùng gia cầm |
0,5ml |
Dưới da cổ |
|
35 ngày |
Cúm gia cầm |
H5N1 Re-6 |
0,5ml |
Dưới da cổ |
c) Chuồng nuôi
Trong giai đoạn úm vịt, chuồng nuôi phải được che chắn kỹ để ngăn mưa tạt, gió lùa làm vịt con dễ bệnh cũng như gây lãng phí nhiệt độ làm tăng chi phí sản xuất.
Diện tích nền chuồng thay đổi theo độ tuổi:
ØTừ 1 đến 7 ngày tuổi: 20 – 25 con/m2 nền chuồng.
ØTừ 8 đến 14 ngày tuổi: 15 -18 con/m2 nền chuồng.
ØTừ 15 đến 35 ngày tuổi: 7 – 10 con/m2 nền chuồng.
ØTừ 36 ngày đến xuất chuồng: 4 -5 con/m2 nền chuồng.
d) Nhiệt độ
Nhiệt độ yêu cầu:
|
Ngày tuổi |
1-4 |
5-8 |
|
Nhiệt độ khu vực úm |
300C |
280 |
e) Ánh sáng
- Tuần đầu tiên: chiếu sáng 24giờ/ngày với cường độ sáng từ 60 đến 80Lux
- Tuần thứ hai và thứ ba: giảm dần từ 24 giờ/ngày xuống còn 16 giờ/ngày với cường độ chiếu sáng là 30Lux.
- Tuần thứ tư trở lên: chiếu sáng tự nhiên.
f) Nước uống
- Nước cho vịt uống phải sạch sẽ, đầy đủ. Mỗi ngày 2 lần, phải vệ sinh chùi rửa máng uống sạch sẽ.
- Bốn loại máng uống thông dụng:
- Bình Gallon màu trắng( giai đoạn úm): 1 bình/50 vịt.
- Máng uống hình chuông: 1 máng cho 100 vịt.
- Núm uống: 1 núm cho 6 vịt.
- Máng dài( tự chế từ ống PVC).
- Lựạ chọn máng uống có chiều cao phù hợp với vịt con.
g) Thức ăn
- 21 ngày đầu tiên, ta sử dụng cám DUCKY 722 (Công ty Guyomarch Việt Nam) cho vịt ăn.
- Từ 22 ngày tuổi đến hết đời, ta sử dụng cám DUCKY 722 (Công ty Guyomarch Việt Nam) cho vịt ăn.
Định mức thức ăn và trọng lượng vịt theo ngày tuổi:
Định mức thức ăn cho vịt từ 1 đến 7 ngày tuổi
|
Ngày tuổi |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
Định mức cám (g/vịt) |
0 |
13 |
15 |
22 |
28 |
34 |
40 |
|
Loại cám |
DUCK 722 |
||||||
|
Trọng lượng vịt (g) |
192 |
||||||
Định mức thức ăn cho vịt từ 8 đến 14 ngày tuổi
|
Ngày tuổi |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
`14 |
|
Định mức cám (g/vịt) |
48 |
54 |
61 |
67 |
97 |
80 |
101 |
|
Loại cám |
DUCK 722 |
||||||
|
Trọng lượng vịt (g) |
602 |
||||||
Định mức thức ăn cho vịt từ 15 đến 21 ngày tuổi
|
Ngày tuổi |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
|
Định mức cám (g/vịt) |
112 |
123 |
134 |
145 |
154 |
163 |
172 |
|
Loại cám |
DUCK 722 |
||||||
|
Trọng lượng vịt (g) |
1173 |
||||||
Định mức thức ăn cho vịt từ 22 đến 28 ngày tuổi
|
Ngày tuổi |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
|
Định mức cám (g/vịt) |
181 |
189 |
198 |
207 |
211 |
214 |
218 |
|
Loại cám |
DUCK 724 |
||||||
|
Trọng lượng vịt (g) |
1751 |
||||||
Định mức thức ăn cho vịt từ 29 đến 35 ngày tuổi
|
Ngày tuổi |
29 |
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
|
Định mức cám (g/vịt) |
221 |
225 |
228 |
232 |
234 |
236 |
238 |
|
Loại cám |
DUCK 724 |
||||||
|
Trọng lượng vịt (g) |
2336 |
||||||
Định mức thức ăn cho vịt từ 36 đến 42 ngày tuổi
|
Ngày tuổi |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
41 |
42 |
|
Định mức cám (g/vịt) |
240 |
242 |
244 |
246 |
245 |
243 |
242 |
|
Loại cám |
DUCK 724 |
||||||
|
Trọng lượng vịt (g) |
2875 |
||||||
Định mức thức ăn cho vịt từ 43 đến 49 ngày tuổi
|
Ngày tuổi |
43 |
44 |
45 |
46 |
47 |
48 |
49 |
|
Định mức cám (g/vịt) |
240 |
239 |
237 |
236 |
234 |
232 |
230 |
|
Loại cám |
DUCK 724 |
||||||
|
Trọng lượng vịt (g) |
3258 |
||||||
Xin chân thành bà con đã đọc tài liệu này!